thành lập công ty TNHH một thành viên
04/04/2022

Thành lập công Ty TNHH 1 Thành Viên

Thay vì thành lập công ty với nhiều cổ đông/thành viên tham gia góp vốn, nhiều đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân đã lựa chọn hình thức kinh doanh độc lập. Đó chính là thành lập công ty TNHH 1 thành viên. Vậy, loại hình kinh doanh này có thủ tục, điều kiện và quy trình thành lập như thế nào?

Quá trình thành lập công ty TNHH một thành viên có phức tạp bằng công ty TNHH 2 thành viên trở lên/ công ty cổ phần hay không? Trong bài viết dưới đây, YES OFFICE, chúng tôi sẽ giải đáp cụ thể chủ đề này để Quý khách hàng quan tâm có thể nắm rõ và giúp bạn có một bản giấy phép đăng ký kinh doanh công ty TNHH. 

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Theo Điều 74 thuộc Luật Doanh nghiệp 2020 có khái niệm về loại hình công ty TNHH một thành viên như sau:

  1. “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.”
Công ty TNHH 1 thành viên là đơn vị do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu
Công ty TNHH 1 thành viên là đơn vị do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Dưới đây, YES OFFICE xin phép nêu rõ thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên để quý doanh nghiệp quan tâm có thể tham khảo áp dụng. Về căn bản thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ trải qua 4 bước chính như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH để nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở KH&ĐT.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở KH&ĐT hoặc nộp online qua trang dangkykinhdoanh.gov.vn
  • Bước 3: Đợi Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ. Thời gian thường sẽ mất từ 3 đến 5 ngày
  • Bước 4: Doanh nghiệp nộp lại hồ sơ bản cứng (nếu trước đó nộp online) và nhận kết quả tại Sở KH&ĐT. Điều này được thực hiện sau khi phòng đăng ký kinh doanh và xử lý hồ sơ thông báo hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Một bộ hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên về cơ bản sẽ có những loại giấy tờ chính được liệt kê dưới đây:

  • Điều lệ công ty: Toàn bộ các thông tin đã chuẩn bị gồm: Tên công ty, vốn điều lệ, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, thông tin cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện pháp luật,…
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Điền đầy đủ mọi thông tin theo mẫu phụ lục I-2 thuộc mẫu đề nghị đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên.
  • Giấy ủy quyền ủy quyền cho người nộp hồ sơ: Ghi rõ thông tin người đại diện pháp luật cho cá nhân/tổ chức nào đến tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết quả. Trong trường hợp này sẽ là danh sách người đại diện được ủy quyền (trong trường hợp chủ sở hữu là tổ chức). 
  • Một số giấy tờ kèm theo khác: bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp lý của các cá nhân/tổ chức có liên quan đến hồ sơ thành lập công ty bao gồm:
    +
    Văn bản ủy quyền từ chủ sở hữu dành cho người được ủy quyền (trong trường hợp chủ sở hữu là tổ chức)
    Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân đối với chủ sở hữu là các cá nhân.
    + Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu là tổ chức.
    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy đủ điều kiện mua cổ phần/phần vốn góp (nếu có).

Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Doanh nghiệp khi chọn dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên tại YES OFFICE sẽ thanh toán các chi phí cụ thể sau:
Chi Phí Thành Lập Công Ty Tnhh Một Thành Viên

Đối với lệ phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Thủ tục Chi phí
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp nộp cho cơ quan Nhà nước 50.000 đồng/hồ sơ
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/hồ sơ

Đối với phí dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Tùy vào tình hình thực tế của Quý doanh nghiệp, YES OFFICE sẽ báo giá dịch vụ một cách chính xác và cạnh tranh với thị trường nhất.

Các công việc YES OFFICE sẽ thực hiện cho Quý doanh nghiệp cơ bản như sau:

  • Tư vấn, kiểm tra mọi thông tin trước khi thành lập tên, địa chỉ, mã ngành và vốn công ty.
  • Soạn thảo, nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên.
  • Nhận giấy phép kinh doanh của công ty TNHH một thành viên
  • Khắc dấu (mộc tròn) cho Công ty thành lập.
  • Bàn giao trực tiếp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu.
  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục pháp lý cần thực hiện sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Yes Office

Bạn cần thành lập công TNHH 1 thành viên, hãy sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Yes Office. Chúng tôi có đội ngữ tư vấn viên, pháp lý có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực. Với kiến thức chuyên sâu của đội ngũ chúng tôi đảm bảo hoàn thành công việc Chuẩn Chỉnh – Nhanh chóng – Tiết Kiệm.

DỊCH VỤ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP VỐN TRONG NƯỚC

Nội dung dịch vụ GÓI 1: 1.800.000đ (5 ngày làm việc) GÓI 2: 2.800.000đ (7 ngày làm việc)
Tư vấn thủ tục thành lập công ty
Soạn thảo hồ sơ, Ủy quyền, nộp và nhận kết quả giấy phép kinh doanh, MST
Khắc dấu tròn công ty Xác nhận mẫu dấu
Đăng bố cáo thành lập trên cổng thông tin quốc gia
Mở tài khoản ngân hàng ACB, MB và SCB (ACB, MB được chọn TK số đẹp)
Khai thuế ban đầu với Chi cục thuế/Cục thuế

 

Ghi chú:
  1. Phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  2. Thời gian hoàn thành hồ sơ có thể dài hơn tùy thuộc vào tình hình thực tế thực hiện hồ sơ.
  3. Biểu phí còn phụ thuộc vào tình hình đặc thù của từng doanh nghiệp.
  4. Bảng giá này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Quy trình thành lập doanh nghiệp tại Yes Office

Quy trình thành lập doanh nghiệp tại Yes Office

Bước 1: Liên lạc

Quý khách có thể gọi ngay hotline 0942 688 339 hoặc để lại thông tin tại form ngày dưới đây để nhân viên YesOffice liên lạc

Bước 2: Tư vấn

Yes Office gọi điện thoại cho KH để tiếp nhận yêu cầu cụ thể hơn và có những tư vấn chi tiết đầu tiên

Bước 3: Báo giá - Hẹn gặp

YO gửi báo giá sơ bộ và hẹn gặp trực tiếp KH bổ sung hồ sơ đăng ký, ký kết giấy tờ để nộp sở KHĐT

Bước 4: Đăng ký KD > Trả kết quả

YO làm việc với sở KHĐT và các cơ quan liên quan để hoàn tất thủ tục thành lập cho KH

Bảng giá thành lập doanh nghiệp

Nội dung Giá
✅ Gói 1 (Cơ bản) 1.800.000đ
✅ Gói 2 (Nâng cao) 2.800.000đ
⭐Thời gian Từ 5 đến 7 ngày làm việc
⭕Tư vấn 0942 688 339

XEM THÊM:

Về cách thức nộp hồ sơ/Quy trình thành lập công ty TNHH

Khi đã hoàn thành các giấy tờ cần thiết, chủ doanh nghiệp sẽ thực hiện nộp hồ sơ. Theo đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố. Hoặc có thể lựa chọn phương án nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng cách dùng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số điện tử. 

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên khá đơn giản
Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên khá đơn giản

Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những gì?

Nếu doanh nghiệp muốn thành lập công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên cơ bản như sau:

Về chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Hiện tại, pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về Chủ sở hữu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu về khái niệm chủ sở hữu thông qua quyền chủ sở hữu công ty tại Điều 76 Luật doanh nghiệp 2020, cụ thể:

“1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;

d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;

đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;

h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;

i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.”

Trong trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân thường trú trên lãnh thổ Việt Nam và không thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều kiện về tên công ty TNHH một thành viên

Khi đặt tên công ty cần đảm bảo quy định tại điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

“1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”

Ngoài tên tiếng Việt, doanh nghiệp có thể đặt tên tiếng Anh và tên viết tắt cho doanh nghiệp của mình, hướng dẫn về cách đặt tên được quy định tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể quy định như sau:

“1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.”

Điều kiện về trụ sở công ty TNHH 1 thành viên

Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trụ sở Công ty sẽ là địa chỉ liên lạc của Công ty với các đối tác và Cơ quan Nhà nước. Đối với trụ sở, Công ty bắt buộc phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp. Việc Công ty không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với địa chỉ của trụ sở sẽ xem như Công ty hoạt động không đúng trụ sở. 

Lưu ý, không sử dụng căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể (dùng để ở) vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức.

Điều kiện về ngành nghề công ty TNHH 1 thành viên

Các cá nhân/tổ chức được phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật Việt Nam không cấm.

Tuy nhiên Công ty cần phải xác định rõ ngành nghề kinh doanh phù hợp mà Công ty hướng tới để có thể đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng Đăng ký Kinh doanh-Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung Ương), tránh trường hợp Công ty kinh doanh ngành nghề không được đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh dẫn tới trường hợp Công ty kinh doanh sai ngành nghề. Đối với ngành nghề có điều kiện, công ty cần đảm bảo quy định pháp luật, nhất là các ngành nghề có giấy phép con.

Về vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên không có quy định tối thiểu hay tối đa là bao nhiêu. Công ty được quyền quyết định vốn điều lệ ở khả năng cho phép, tuy nhiên công ty cần xác định rõ vốn góp vì vốn điều lệ còn là căn cứ để xác định các nghĩa vụ về thuế và giới hạn chịu trách nhiệm của Công ty sau này.

Quyền, thủ tục góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên

Quyền, nghĩa vụ

Các quyền hạn của Chủ sở hữu được YES OFFICE nêu ở đầu bài viết và được quy định rõ tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020.

Về nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên được quy định cụ thể tại điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020:

“1. Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

2. Tuân thủ Điều lệ công ty.

3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

7. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Chủ sở hữu công ty TNHH quyết định nội dung điều lệ công ty, bổ sung và sửa đổi điều lệ
Chủ sở hữu công ty TNHH quyết định nội dung điều lệ công ty, bổ sung và sửa đổi điều lệ

Thủ tục góp vốn

Thủ tục góp vốn Quý doanh nghiệp có thể tham khảo và thực hiện theo điều 75 của Luật Doanh nghiệp 2020, hoặc liên hệ YES OFFICE để rõ hơn về thủ tục này.

Ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Sau khi sở hữu một doanh nghiệp hay giấy phép đăng ký kinh doanh công ty TNHH bạn cũng cần nắm rõ công ty TNHH có ưu, nhược điểm gì:

Về ưu điểm

  • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
  • Mỗi cá nhân/tổ chức có thể thành lập được công ty mà không phải tìm kiếm đối tác để cùng hợp tác kinh doanh.
  • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Do đó, hạn chế tối đa mọi rủi ro cho cá nhân/tổ chức
  • Công ty TNHH 1 thành viên có cơ cấu tổ chức đơn giản và linh động.
  • Quy định về quá trình chuyển nhượng vốn chặt chẽ và dễ dàng kiểm soát.

Về nhược điểm

  • Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu. Việc huy động vốn của doanh nghiệp từ đó sẽ bị hạn chế.
  • Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt hơn.
  • Công ty TNHH 1 thành viên khi có nhu cầu huy động thêm vốn góp từ các tổ chức, cá nhân khác cần thực hiện thêm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. 
  • Chủ sở hữu công ty không được rút vốn trực tiếp mà chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác (khoản 5 Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020)
  • Tiền lương thanh toán dành cho chủ sở hữu không được tính vào phí hợp lý khi tính thuế thu nhập của doanh nghiệp.
Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Không được Phát Hành Cổ Phiếu
Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu

Cơ cấu tổ chức công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như thế nào?

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên sẽ do tổ chức làm chủ sở hữu, trực tiếp quản lý, hoạt động theo 1 trong 2 mô hình cụ thể sau:

  • Một: Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc.
  • Hai: Hội đồng thành viên, tổng giám đốc hoặc giám đốc.

Đối với doanh nghiệp có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp cần thành lập Ban kiểm soát và một số trường hợp khác do doanh nghiệp quyết định.

Về cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn, chế độ làm việc, miễn nhiệm, điều kiện, quyền, bãi nhiệm, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Công ty TNHH 1 thành viên cần phải có tối thiểu 1 người đại diện theo pháp luật. Người này sẽ giữ 1 trong các chức danh là chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc hoặc giám đốc hoặc chủ tịch công ty. Đối với trường hợp điều lệ công ty không quy định, chủ tịch công ty hoặc chủ tịch hội đồng thành viên sẽ là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp điều lệ công ty TNHH 1 thành viên không quy định khác, cơ cấu tổ chức, chức năng, hoạt động, quyền hạn và nghĩa vụ Hội đồng thành viên, giám đốc, chủ tịch công ty hoặc tổng giám đốc được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020.

Nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay 2 thành viên?

Theo các chuyên gia đánh giá, nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay 2 thành viên phụ thuộc vào mục đích và ngành nghề kinh doanh của mỗi tổ chức/cá nhân để lựa chọn ra loại hình công ty phù hợp. Cả 2 loại hình đều có những ưu nhược điểm riêng. Hãy cùng Yes Office so sánh chi tiết cụ thể nhé:

Điểm giống nhau

  • Cả hai loại hình công ty đều có tư cách pháp nhân khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Cả hai đều không được phát hành cổ phiếu trừ trường hợp công ty chuyển thành công ty cổ phần. 
  • Cả hai mô hình công ty đều có thể điều chỉnh việc giảm hoặc tăng vốn điều lệ.
  • Không bắt buộc công ty phải thành lập ban kiểm soát.
  • Thủ tục đăng ký thành lập công ty, giải thể và phá sản tương tự nhau.

Về điểm khác nhau

  • Số lượng thành viên: Công ty TNHH 1 thành viên chỉ do 1 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có từ 2 người trở lên và không được vượt quá 50 người.
  • Về tăng giảm vốn điều lệ: Công ty TNHH 1 thành viên tăng vốn điều lệ qua việc chủ sở hữu doanh nghiệp góp thêm vốn, huy động thêm vốn góp người khác. Còn công ty TNHH 2 thành viên có thể tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp từ thành viên mới.
  • Về quyền chuyển nhượng vốn góp: Công ty TNHH 1 thành viên có toàn quyền chuyển nhượng, định đoạt phần vốn điều lệ. Còn công ty TNHH 2 thành viên trở lên nếu muốn chuyển nhượng phần vốn góp cần phải ưu tiên chuyển nhượng phần vốn đó cho các thành viên còn lại hoặc có sự đồng ý của hội đồng thành viên để chuyển nhượng vốn cho thành viên mới.
  • Về trách nhiệm đối với vốn góp: Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản công ty trong phạm vị vốn điều lệ doanh nghiệp. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì các thành viên chịu trách nhiệm về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp dựa trên phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp của các thành viên đó.

Có thể bạn quan tâm:

Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hình thức chuyển đổi

Nếu muốn chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty tnhh 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn 1 trong các hình thức cơ bản sau:

  • Chuyển nhượng hoặc tặng 1 phần vốn chủ sở hữu cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác.
  • Huy động vốn góp từ một hoặc một số các cá nhân, tổ chức khác.

Về hồ sơ chuyển đổi

  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Đối với thành viên là cá nhân sẽ gồm bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân các thành viên. Đối với thành viên là tổ chức cần chuẩn bị bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của tổ chức.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy xác nhận việc tặng một phần quyền sở hữu phần vốn của công ty.
  • Quyết định chủ sở hữu doanh nghiệp về huy động vốn góp đối với trường hợp doanh nghiệp huy động thêm vốn góp từ các cá nhân, tổ chức khác.

Về trình tự thực hiện chuyển đổi

  • Bước 1: Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên đưa quyết định chuyển nhượng hoặc huy động thêm vốn góp.
  • Bước 2: Tiến hành lập hồ sơ theo quy định về chuyển đổi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Thành viên của công ty sẽ thỏa thuận lại việc xây dựng bản điều lệ.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ, đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố mà công ty đặt trụ sở.
  • Bước 4: Tiến hành khắc, công bố mẫu dấu công ty chuyển đổi (nếu cần).
  • Bước 5: Doanh nghiệp thực hiện đăng bố cáo dựa vào quy định pháp luật. 

Những gì, cần lưu ý những gì?

Quý doanh nghiệp khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên giá rẻ tại YES OFFICE hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn cho quý doanh nghiệp các vấn đề liên quan trước khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

  • Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
  • Tư vấn phương thức hoạt động, điều hành doanh nghiệp.
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
  • Tư vấn các tiêu chuẩn, điều kiện đối với các chức danh quản lý

Vừa rồi YES OFFICE đã chia sẻ xong một số thông tin cơ bản về điều kiện, hồ sơ, thủ tục và các bước thành lập công ty TNHH một thành viên. Nếu còn điều gì thắc mắc về chủ đề trên, hãy liên hệ ngay cho YES OFFICE theo địa chỉ sau để được hỗ trợ kịp thời.

Ông Đỗ Hoàng Anh tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế - Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018. Bắt đầu từ năm 2017, Ông tham gia vào lĩnh vực pháp lý, hỗ trợ đồng hành cùng hàng trăm Doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bên cạnh đó còn giải quyết các vấn đề phát sinh cho các Doanh nghiệp từ những bước chuẩn bị thủ tục thành lập đến khi Doanh nghiệp đi vào hoạt động ổn định và phát triển. Năm 2021, Ông Hoàng Anh đảm nhiệm chức vụ Trưởng bộ phận Pháp lý Công ty Cổ phần Yes Office, với cương vị này Ông đã đang song hành cùng Yes Office giúp các Doanh nghiệp vững tin về mặt pháp lý trong suốt quá trình hoạt động của mình và đồng thời ngày càng khẳng định vị thế trên lĩnh vực này.