Mã số doanh nghiệp và mã số thuế
10/09/2022

Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có khác nhau không?

Các doanh nghiệp khi mới thành lập cần chú ý tới việc đăng ký mã số doanh nghiệp và mã số thuế để cơ quan nhà nước quản lý được doanh nghiệp một cách hợp pháp. Tuy nhiên, khái niệm về mã số doanh nghiệp và mã số thuế là gì và hai loại mã số này có phải là một hay không thì còn khá nhiều người thắc mắc. Quý độc giả hãy cùng Yes Office tìm hiểu những thông tin hữu ích về câu hỏi này nhé.

Mã số doanh nghiệp và mã số thuế là gì?

Khái niệm mã số doanh nghiệp

Căn cứ quy định của Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020

Mã số doanh nghiệp được hiểu là dãy số được cấp cho mỗi doanh nghiệp khi mới thành lập thực hiện bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ có thông tin về mã số doanh nghiệp trên đó, thể hiện mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số doanh nghiệp duy nhất và mã số này không được dùng để cấp lại cho một  doanh nghiệp khác.

Mã số doanh nghiệp theo quy định Pháp luật, có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp của Nhà nước. Thông qua mã số doanh nghiệp có thể tra cứu được thông tin của doanh nghiệp cũng như doanh nghiệp dùng mã số này để thực hiện các quyền, nghĩa vụ thuế, thủ tục hành chính và các vấn đề pháp lý liên quan khác. 

Khái niệm mã số thuế

Mã số thuế được quy định là tập hợp một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý Thuế cấp cho cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật quản lý Thuế. Mã số thuế có ý nghĩa rất lớn đối với việc quản lý người nộp thuế, và thống nhất quản trị trong phạm vi cả nước. 

Mã số thuế được quy định cấu trúc theo Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, cụ thể như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 – N11N12N13

Trong đó:

2 số đứng đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế hoặc số không phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế theo quy định danh mục mã phân khoảng.

7 số tiếp theo N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo cấu trúc cố định, có thứ tự tăng dần trong từ 0000001 đến 9999999.

N10 là chữ số để kiểm tra theo quy định.

3 chữ số N11N12N13 sau cùng là các số thứ tự quy định tăng dần từ 001 đến 999.

Dấu gạch ngang (-) để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Mã số thuế 10 chữ số được cấp cho tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng có hình thành nghĩa vụ thuế. Mã số thuế 13 chữ số có chứa dấu (-) được cấp cho các đối tượng khác và đơn vị phụ thuộc.

Mã số thuế doanh nghiệp có ý nghĩa lớn đối với quản lý doanh nghiệp
Mã số thuế doanh nghiệp có ý nghĩa lớn đối với quản lý doanh nghiệp

Xem thêm:

Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có khác nhau không?

Quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số doanh nghiệp duy nhất và xuyên suốt theo quá trình hoạt động của doanh nghiệp, không được cấp lại cho người khác. Khi doanh nghiệp giải thể, kết thúc hoạt động sản xuất, kinh doanh thì mã số doanh nghiệp cũng chấm hết hiệu lực thi hành. 

Điều 8 nghị định 01/2021/NĐ-CP đồng thời cũng quy định mã số doanh nghiệp là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ thuế, tài chính và thủ tục pháp lý khác. Nhà nước quản lý doanh nghiệp và các hoạt động doanh nghiệp dựa trên mã số doanh nghiệp.

Như vậy, mã số doanh nghiệp có thể được hiểu đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Việc đồng bộ chức năng của mã số doanh nghiệp và mã số thuế sẽ giúp cho Nhà nước thực hiện công tác quản lý doanh nghiệp được dễ dàng hơn như thủ tục kê khai thuế và các thủ tục pháp lý khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp
Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp

Tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số doanh nghiệp

Hiện nay, khách hàng có thể tra cứu thông tin cụ thể của doanh nghiệp thông qua mã số doanh nghiệp trên trang Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp. Để tìm kiếm, khách hàng thực hiện như sau:

Bước 1: Người dùng truy cập vào Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: http://dangkykinhdoanh.gov.vn 

Bước 2: Người dùng thực hiện nhập mã số doanh nghiệp, tên doanh nghiệp vào ô tìm kiếm góc trên bên trái và nhấn tìm kiếm.

Bước 3: Sau đó, kết quả sẽ được hiện ra thông tin doanh nghiệp đang tìm kiếm, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp bao gồm tiếng Việt, viết bằng tiếng Anh, viết tắt;
  • Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Loại hình hoạt động của doanh nghiệp;
  • Ngày bắt đầu thành lập doanh nghiệp;
  • Thông tin người đại diện;
  • Địa chỉ của doanh nghiệp
  • Ngành nghề đăng ký hoạt động.
Tra cứu thông tin doanh nghiệp tại Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp
Tra cứu thông tin doanh nghiệp tại Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp

Lời kết

Từ những thông tin trên, có thể rút ra được rằng mã số doanh nghiệp cũng đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp, dùng để thực hiện các nghĩa vụ thuế và thủ tục pháp lý khác. Trong quá trình tìm hiểu thông tin liên quan đến mã số doanh nghiệp, quý khách hàng cần tư vấn thêm có thể liên hệ Yes Office để được Nhân viên pháp lý hỗ trợ tận tình nhất.

Xem thêm:

Ông Đỗ Hoàng Anh tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế - Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018. Bắt đầu từ năm 2017, Ông tham gia vào lĩnh vực pháp lý, hỗ trợ đồng hành cùng hàng trăm Doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bên cạnh đó còn giải quyết các vấn đề phát sinh cho các Doanh nghiệp từ những bước chuẩn bị thủ tục thành lập đến khi Doanh nghiệp đi vào hoạt động ổn định và phát triển. Năm 2021, Ông Hoàng Anh đảm nhiệm chức vụ Trưởng bộ phận Pháp lý Công ty Cổ phần Yes Office, với cương vị này Ông đã đang song hành cùng Yes Office giúp các Doanh nghiệp vững tin về mặt pháp lý trong suốt quá trình hoạt động của mình và đồng thời ngày càng khẳng định vị thế trên lĩnh vực này.